Bồn vệ sinh, hay bồn cầu, dùng trong gia đình có ba kiểu chính: hai khối (két nước rời, bắt vít lên thân bồn), một khối (két và thân liền một khối sứ) và treo tường (thân bồn gắn tường, két nước âm trong tường). Trước khi chọn kiểu dáng, phải đo tâm xả (khoảng cách từ mặt tường hoàn thiện đến tâm ống thoát), xem ống thoát ra sàn hay ra tường, và vị trí van cấp nước. Chọn sai tâm xả là lỗi hay gặp nhất khiến bồn mua về không lắp được hoặc lắp xong bị rò, hôi.
| Kiểu bồn | Ưu điểm | Hạn chế | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Hai khối | Giá dễ chịu, thay két, phụ kiện dễ | Khe nối két và thân khó lau, có gioăng giữa hai khối có thể rò | Phần lớn gia đình |
| Một khối | Liền khối, dễ lau, ít chỗ bám bẩn | Nặng, vỡ một phần phải thay cả bồn | Người ưu tiên dễ vệ sinh |
| Treo tường, két âm | Sàn thoáng, lau dễ, gọn | Cần khung treo và tường đủ chắc, sửa két phải qua tấm nút xả | Nhà xây mới, cải tạo lớn |
Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6073:2005
TCVN 6073:2005 "Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật" chia xí bệt thành loại có két nước liền và loại có két nước tách rời (két ngoài hoặc két âm). Bảng tính năng sử dụng của tiêu chuẩn yêu cầu với xí bệt:
- Độ xả thoát bằng giấy vệ sinh: đạt yêu cầu.
- Độ xả thoát bằng bi nhựa: không nhỏ hơn 90%.
- Mực nước trong xi phông: không nhỏ hơn 40 mm.
- Không rò rỉ nước, không rò rỉ khí.
- Khả năng chịu tải của bệ xí: không nhỏ hơn 3,00 kN.
Lớp nước trong xi phông là thứ chặn mùi từ ống thoát bốc ngược lên. Khi mua, xem sản phẩm có công bố hợp chuẩn hoặc thông số theo tiêu chuẩn này hay tiêu chuẩn tương đương.
Đo tâm xả và ống chờ trước khi mua
Tâm xả là khoảng cách từ mặt tường phía sau bồn (đã ốp gạch hoàn thiện) đến tâm ống thoát trên sàn. Mỗi mẫu bồn cầu có một tâm xả thiết kế, ghi trong bản vẽ kỹ thuật của hãng. Nhiều mẫu phổ biến có tâm xả quanh 300 mm, một số mẫu làm cho ống chờ gần tường hơn hoặc xa hơn. Luôn lấy bản vẽ của đúng mẫu định mua để đối chiếu.
Cách đo:
- Đo từ mặt gạch ốp tường (không phải mặt tường thô) đến tâm ống thoát.
- Nếu tường có len chân tường hoặc ống nổi, đo từ điểm nhô ra nhất mà thân bồn sẽ chạm.
- Đo đường kính ống chờ và xem ống thoát ra sàn hay ra tường.
- Đo vị trí van cấp nước (cao bao nhiêu, lệch trái hay phải) để dây cấp không bị gập.
- Đo khoảng trống hai bên và phía trước để người ngồi thoải mái và mở cửa không vướng.
Nếu tâm xả thực tế không khớp mẫu nào, có thể dùng bộ nối lệch tâm do hãng cung cấp cho một số mẫu, nhưng sai lệch nhiều thì nên sửa ống chờ trước khi lát nền.
Xả thẳng hay xả xoáy, hai nút xả
- Xả thẳng (xả rửa): nước từ két đổ mạnh xuống đẩy chất thải qua lỗ thoát. Tiếng xả to hơn, ít tốn nước khi thiết kế tốt.
- Xả xoáy, xả hút (xi phông): nước tạo dòng xoáy và hiệu ứng hút trong đường xi phông. Êm hơn, lòng bồn giữ mực nước cao hơn, ít bắn.
- Hai nút xả: nút nhỏ cho nước tiểu, nút lớn cho chất rắn. Lượng nước mỗi nút ghi trên catalogue. Dùng đúng nút giúp tiết kiệm nước đáng kể mỗi tháng.
Bồn treo tường và bồn xả trực tiếp bằng van (không két) cần đường ống và áp lực nước phù hợp. TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong quy định áp lực tự do cần thiết cho vòi xả chậu xí kiểu không có bình xả tối thiểu là 3 m, cao hơn mức 1 m cho vòi nước thông thường. Nhà dùng bồn mái thấp nên chọn bồn có két.
Chọn bồn cầu cho từng không gian
| Tình huống | Gợi ý |
|---|---|
| Nhà tắm nhỏ, cửa mở vào trong | Bồn thân ngắn, xem chiều dài tổng trên bản vẽ |
| Nhà có người già | Bệ cao hơn một chút, tay vịn gần bồn, nắp đóng êm |
| Nhà có trẻ nhỏ | Nắp đóng êm, bệ lót trẻ em tháo rời |
| Ưu tiên dễ lau | Một khối hoặc treo tường, bề mặt men phủ chống bám |
| Muốn nắp rửa điện tử | Cần ổ cắm ở vị trí khô gần bồn, mạch có aptomat chống giật |
Bồn cầu có nắp rửa điện tử dùng điện ngay cạnh nước. Ổ cắm nên đặt cao, có nắp che, đi trên mạch có aptomat chống giật, xem thêm bài aptomat chống giật.
Kiểm tra bồn khi nhận hàng
TCVN 6073:2005 có bảng khuyết tật ngoại quan cho phép trên bề mặt sản phẩm sứ vệ sinh, như vết nứt, vết lõm, bọt men, vết màu, với giới hạn kích thước và số lượng theo từng vùng. Người mua không cần thuộc bảng này, chỉ cần kiểm tra kỹ trước khi thợ lắp:
- Mở hộp ở nơi đủ sáng, xoay bồn nhìn toàn bộ bề mặt men, nhất là lòng bồn, vành, chân bồn và lỗ thoát.
- Vuốt tay dọc mép vành và mép két để phát hiện sứt mẻ.
- Gõ nhẹ bằng khớp ngón tay: tiếng đục, rè ở một chỗ có thể là nứt ngầm.
- Kiểm tra đủ phụ kiện: bộ xả két, van cấp, gioăng chân, bu lông, nắp đóng êm.
- Đối chiếu mã sản phẩm với bản vẽ tâm xả đã chọn.
Phát hiện lỗi sau khi đã trát, bắt vít thì việc đổi trả khó hơn nhiều.
Xí xổm vẫn được dùng ở đâu
TCVN 6073:2005 vẫn liệt kê xí xổm với yêu cầu độ xả thoát bằng bi nhựa không nhỏ hơn 90%, như xí bệt. Xí xổm hợp với nhà vệ sinh chung ở nông thôn, khu công cộng, nơi nhiều người dùng và cần bền. Khi thay xí xổm bằng xí bệt trong nhà cũ, phải kiểm tra lại vị trí ống thoát và cao độ nền, vì xí xổm thường lắp âm sàn còn xí bệt đặt nổi trên sàn.
Lỗi lắp đặt hay gây rò, hôi, tắc
- Gioăng chân bồn không kín hoặc lệch tâm: nước rò ra chân bồn mỗi lần xả, mùi hôi bốc lên từ khe. Xem bồn cầu bị rò nước ở chân.
- Trát xi măng kín chân bồn không có gioăng: xi măng nứt theo thời gian, khi rò không thấy được.
- Ống thoát thiếu thông hơi: xả nước nghe ùng ục, nước xi phông bị hút cạn, mùi bốc lên. Xem bồn cầu bị hôi.
- Dây cấp bị gập, van góc mở chưa hết: két đầy chậm.
- Bồn đặt không phẳng: bồn cập kênh, gioăng giữa két và thân (bồn hai khối) mau hỏng.
Câu hỏi thường gặp
Bồn cầu một khối hay hai khối tốt hơn?
Không loại nào tốt hơn tuyệt đối. Một khối dễ lau và ít khe bám bẩn; hai khối rẻ hơn, thay két và phụ kiện dễ. Chọn theo ngân sách, thói quen vệ sinh và tâm xả của nhà.
Tâm xả bồn cầu bao nhiêu là chuẩn?
Không có một con số chung cho mọi bồn. Mỗi mẫu có tâm xả thiết kế riêng ghi trên bản vẽ của hãng; nhiều mẫu phổ biến quanh 300 mm. Đo tâm xả thực tế từ mặt tường hoàn thiện rồi chọn mẫu khớp.
Bồn cầu xí bệt phải chịu tải bao nhiêu?
Theo TCVN 6073:2005, khả năng chịu tải của bệ xí không nhỏ hơn 3,00 kN.
Lắp bồn cầu treo tường cần lưu ý gì?
Cần khung treo chịu lực đi kèm két âm, tường đủ chắc, và tấm nút xả đặt ở vị trí mở được để sửa két sau này. Nên để thợ có kinh nghiệm lắp từ giai đoạn xây thô.